Hướng dẫn mua bán BITCOIN chi tiết => Bấm vào đây
Tải app VNPAY nhận ngay 50.000 vào ví => Bấm vào đây
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh
đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính
quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
|
Số: 07/2018/TT-BGDĐT
|
|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh
đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính
quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày
27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định
số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số
07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh
đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính
quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ
chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT
ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1.
Tên Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào
tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy;
tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính
quy.”
2. Khoản
2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học
viện, trường đại học; các trường cao đẳng, trường trung cấp
tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là các trường); các
sở giáo dục và đào tạo (GDĐT) và các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện tuyển sinh đại học (ĐH)
hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (CĐSP) hệ chính
quy, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên (TCSP) hệ chính
quy.”
3. Điểm
a khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Cung cấp đầy
đủ các thông tin về điều kiện đảm
bảo chất lượng: cơ sở vật chất (phòng học, phòng thực hành/thí nghiệm và các trang thiết
bị chính yếu, học liệu), đội ngũ giảng viên, quy mô đào tạo, tỷ lệ sinh viên chính quy có việc làm sau 12
tháng kể từ khi tốt nghiệp của 2 năm gần nhất so với năm tuyển sinh theo khối
ngành (Phụ lục kèm theo).
Trong trường hợp thay đổi nội dung đề án, trường
phải công bố, công khai trước ít nhất 10 ngày tính đến ngày đầu tiên
thí sinh điều chỉnh nguyện vọng và có trách nhiệm thông báo tới thí sinh có
liên quan về việc thay đổi nội dung đề án của trường.
Các
trường không
công khai đầy đủ các thông tin theo quy định này thì không được thông báo tuyển
sinh, trường hợp kê khai thông tin không đúng với điều kiện
thực tế thì bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này.”
4. Khoản
1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“1. Đã tốt nghiệp
THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt
nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;
Người tốt nghiệp
trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các
môn văn hóa THPT theo quy định.”
5. Điều
7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Bổ sung đoạn 1 khoản 2 như sau:
“Các trường công bố công khai
chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi ngành nghề, chương trình định hướng đào tạo để xét tuyển thẳng trong Đề án tuyển sinh của
trường.”
b) Đoạn 1 điểm đ khoản 2 được sửa đổi, bổ sung
như sau:
“đ) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt
nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải
chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các
ngành học tương ứng trình độ ĐH, CĐSP, TCSP theo quy định của từng trường;”
c) Bổ sung điểm l vào khoản 2 như sau:
“Người
đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và
thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt
nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào trường
để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.”
d) Bổ sung đoạn 1 khoản 3 như sau:
“Các trường công bố công khai
chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi ngành nghề, chương trình định hướng đào tạo để ưu
tiên xét tuyển trong Đề án tuyển sinh của
trường.”
đ)
Đoạn 1 điểm c khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã
tốt nghiệp trung học hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật,
đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức
toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia, không có
bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống,
được trường ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường;”
e)
Bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“Người
đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và
thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt
nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được hiệu trưởng xem xét,
quyết định ưu tiên xét tuyển vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã
đạt giải theo quy định của từng trường.”
6. Gạch đầu dòng thứ 4 điểm b khoản 4
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“- Học sinh có hộ khẩu thường trú
(trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III
và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt
khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên
giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã khó
khăn, đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu
học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;”
7. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi, bổ
sung như sau:
“5. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng
và khu vực
Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm
đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần
tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển)
không nhân hệ số theo thang điểm 10.”
8. Điều
12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều
12. Ngưỡng đảm bảo chất lượng
đầu vào
1. Đối với ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào
tạo giáo viên ở các trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp: Căn cứ kết quả của kỳ
thi THPT quốc gia, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào để các
trường xây dựng phương án xét tuyển.
2. Đối với các ngành khác, các trường tự xác
định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, công bố trên trang thông tin điện tử của
trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh điều chỉnh
nguyện vọng.”
9. Điểm
c, điểm đ khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10
đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên
đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế này và được làm tròn
đến hai chữ số thập phân; Đối với các
thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều
kiện phụ do mỗi trường đã thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí
sinh có nguyện vọng cao hơn;”
“đ) Các trường có thể thực hiện nhiều đợt tuyển
sinh trong năm, đề án tuyển sinh của các đợt phải được công bố trên trang thông
tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển ít nhất
10 ngày.
Trước
ngày 01 của các tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 11, các trường
phải cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và danh sách thí sinh nhập học của
các đợt tuyển sinh lên trang thông tin điện tử của trường và Cổng thông tin tuyển
sinh của Bộ GDĐT.”
10. Điểm đ khoản 3 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Chỉ
tiêu tuyển sinh của các trường xác định theo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ do Bộ
GDĐT ban hành.”
11. Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức xét
tuyển dựa vào kết quả học tập THPT để vào ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo
viên như sau:
a) Đối với trình độ ĐH xét tuyển học sinh
tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi. Riêng các
ngành sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có
học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.
b) Đối với trình độ cao đẳng, trình độ
trung cấp xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở
lên. Riêng các ngành sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục
Thể chất (ngành cao đẳng), Sư phạm Thể dục thể thao (ngành trung cấp) xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có
học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở
lên.
12. Đoạn đầu khoản 3 Điều
25 được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hiệu trưởng
hoặc Chủ tịch HĐTS và những người liên quan bị xử lý kỷ luật theo quy định của
Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành; các
quy định khác của pháp luật có liên quan khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:”
Điều 2.
1. Bãi bỏ các điều, khoản,
điểm sau: Điểm đ khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 11; khoản 5 Điều 14; khoản 4 và khoản 6 Điều 17.
2. Bổ sung cụm từ “tuyển sinh trung cấp”
sau cụm từ “tuyển
sinh cao đẳng” tại khoản 1 Điều 1; Thay cụm từ viết tắt “CĐSP”
thành cụm từ “CĐSP, TCSP” tại điểm d, e, h khoản 2; đoạn 1 khoản 3; điểm b khoản 3 Điều
7 và điểm a khoản 1 Điều 20; Thay cụm từ “dân tộc” thành “dân tộc thiểu số”
tại điểm
i khoản 2 Điều 7.
Điều 3.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 04 năm 2018. Bãi bỏ Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học
viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng, Hiệu trưởng trường
trung cấp tuyển sinh nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính
phủ;
- Ủy ban
VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo
TƯ;
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Kiểm toán Nhà
nước;
- Cục KTVBQPPL
(Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 4;
- Website Chính
phủ;
- Website Bộ
GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ
PC, Vụ GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Văn Phúc
|
Tải app VNPAY nhận ngay 50.000 vào ví => Bấm vào đây
-->Kiếm tiền trên điện thoại->bấm vào đây
--> Đào coin Renec miễn phí, Bấm vào đây để kiếm tiền
0 comments Blogger 0 Facebook
Post a Comment